Bài tập môn Toán lớp 2

Thứ bảy - 14/03/2020 21:06
ĐỀ 1
I. Phần trắc nghiệm : Khoanh vào đáp án đúng:
Câu 1: Tích của 3 và 2 là:
A. 5  B.6   C. 7   D.8
Câu 2: 5 x 3 được viết thành tổng là:
A. 5 + 3
B. 3 + 5
C. 5 + 5 + 5
D. 3 + 3 + 3 + 3 + 3
Câu 3: 4 kg x 7 =
A. 11 kg  B. 28   C. 28 kg   D. 27 kg
Câu 4: 3 x 2 + 15 =
A.20    B. 21   C. 22    D. 23
Câu 5: Bạn Nam có 15 cây kẹo, Nam cho bạn 9 cây kẹo . Hỏi Nam còn lại mấy cây kẹo ?
A. 6 cái kẹo
B. 9 cái kẹo
C. 10 cái kẹo
Câu 6: Kết quả của phép tính 38 – 19 + 8  là :
A. 27
B. 38
C. 42
D. 37
II. Phần tự luận
Bài 1: Ghi kết quả tính
3 x 8 =          
4 x 6 =
5 x 7 =
3 x 5 =
2 x 9 =
5 x 4 =
3 x 6 =
4 x 10 =
2. Tính:
a) 3 x 6 + 12 = ……………
                     =……………
b) 4 x 7 + 38 = …………..
                     =…………..
c) 3 x 8 – 24 = ...........
                     =………..
3. Học sinh lớp 2A ngồi học thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 4 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn ?
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Tìm x
a) x + 18  = 63
b) x – 27 = 37
c) 40- x = 28

1. Viết chính tả đoạn văn sau:
Chim chiền chiện
Chiền chiện nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo không một màu nâu như chim sẻ. Aoa của chiền chiện màu đồng thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp, dáng dấp như một kị sĩ.

************************************
ĐỀ 2
I. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng:
Câu 1: Phép nhân 4 x 3 được viết thành phép cộng là:
A. 4 + 4 + 4
B. 3+ 4
C. 3 + 3 + 3 + 3
Câu 2: 5 được lấy 4 lần là:
A. 5 x 4
B. 4 x 5
C. 5 + 4
Câu 3: Tích của 3 và 5 là:
A. 3 x 5
B. 3 + 5
C. 5 - 3
Câu 4: 5 giờ chiều còn gọi là:
A. 5 giờ
B. 17 giờ
C. 15 giờ
Câu 5: Ngày 15 tháng ba vào ngày thứ năm. Thứ sáu tuần trước là ngày:
A. ngày 7 tháng 3
B. ngày 8 tháng 3
C. ngày 9 tháng 3
Câu 6: 4 x 3 + 4 x 2 được viết thành phép nhân là:
A. 4 x 4
B. 4 x 5
C. 4 x 6
II. Phần tự luận
Bài 1: Ghi kết quả tính
3 x 5 =
4 x 9 =
2 x 7 =
4 x 5 =
5 x 7 =
4 x 6 =
3 x 8 =
5 x 10 =
Bài 2: Tính:
3 x 8 – 15 =..............
                 =………..
3 x 6 + 34 = ...........
                 =………..
3 x 7 – 16 =...........
                 =………..
d) 3 x 8 + 28 =................
                      =………..
Bài 3: Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 9 con gà có bao nhiêu chân?
Bài giải
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Bài 4: Viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi tính (theo mẫu ):
MẪU : 6 x 2 = 6+6 =12 ; Vậy 6 x 2 = 12
  1. 5 x 2
2x 5
  1. 3 x 4
4 x 3
  1. 2 x 8
8 x 2
a) Bài 5: Tìm tích của 5 và số lớn nhất có 1 chữ số.
........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
***
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn mong muốn website của trường cập nhật các thông tin gì nhất?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập1
  • Hôm nay51
  • Tháng hiện tại152
  • Tổng lượt truy cập144,737
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây