Bài tập môn Tiếng Việt lớp 5

Thứ bảy - 14/03/2020 21:45
  1. Môn Tiếng Việt
  • HS đọc lại các bài Tập đọc tuần 19; 20; 21 và trả lời được các câu hỏi trong bài.
  • HS đọc các bài Tập đọc tuần 22 đến 28, ghi câu hỏi bài và đáp án trả lời, nội dung bài vào vở ô li.
  • HS tự ôn lại các bài tập trong phân môn Chính tả, các bài tập trong phân môn Luyện từ và câu từ tuần 19 đến 21.
  • HS viết các bài Chính tả từ tuần 22 đến 28 vào vở ô li, mỗi bài 2 lần.
  • Đề KT
Em đọc thầm bài:
CHO VÀ NHẬN
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
  • Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác đã từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.
                                                                                                ( Xuân Lương)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( Câu 1 đến câu 6)
Câu 1: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt? (M1-0,5đ)
A. Vì bạn ấy bị đau mắt.                   
B. Vì bạn ấy không có tiền.
C. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.
D. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
Câu 2: Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính? (M1-0,5đ)
A. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
B. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.
C. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác.
D. Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô.
Câu 3: Việc làm đó chứng tỏ cô là người thế nào? (M2-0,5đ)
A. Cô là người quan tâm đến học sinh.                                     
B. Cô rất giỏi về y học.
C. Cô muốn mọi người biết mình là người có lòng tốt.              
D. Nói rằng cô muốn tặng em làm kỉ niệm.
Câu 4: Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế nào? (M2-0,5đ)
A. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
B. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận. 
C. Cô là người luôn sống vì người khác.               
D. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.
Câu 5: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau: (M1-0,5đ)
“Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.”
A. đơn giản           B. đơn điệu           C. đơn sơ                   D. đơn thuần
Câu 6: Câu nào sau đây là câu ghép: (M2-0,5đ)
A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
B. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. 
C. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.
D. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác.
Câu 7: Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và gạch 2 gạch dưới vị ngữ trong câu sau: (M3-1đ)
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.
Câu 8: Viết lại bộ phận trạng ngữ trong câu văn sau: (M4-1đ)
“Bông hoa hồng màu trắng tỏa ra mùi hương mê hoặc lòng người ở góc vườn nhà Mai.”
……………………………………………………………………………………………
 Câu 9: Đặt một câu ghép có cặp quan hệ từ biểu thị: (M3-1đ)
Điều kiện – kết quả: ……………………………………………………………………………………
Câu 10:  Viết cặp từ hô ứng phù hợp vào câu, viết lại câu đó:
"Khi bản công-xéc-tô .... chấm dứt, cả nhà hát .... dậy lên tiếng vỗ tay hoan hô nồng nhiệt."
……………………………………………………………………………………
Tập làm văn
Đề bài: Những tháng năm học tập dưới mái trường Tiểu học, em có rất nhiều người bạn. Em hãy tả lại người bạn mà em chơi thân nhất.
Chính tả 
Buổi sớm trên cánh đồng
Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép Thủy làm bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh. Người trong làng gánh lên phố những gánh rau thơm, những bẹ cải sớm và những bó hoa huệ trắng muốt. Bầy sáo cánh đen mỏ vàng chấp chới liệng trên cánh đồng lúa mùa thu đang kết đòng.
Theo Lưu Quang Vũ      


Em đọc thầm bài:
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
          Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu trăm quan, nhưng không vì thế mà tự cho phếp mình vượt qua phép nước.
          Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu , vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức câu đương. Trần Thủ Độ bảo người ấy:
          - Người có phu nhân xin cho làm chức câu đương, không thể ví như những câu đương khác. Vì vậy, phải chặt một ngón chân để  phân biệt.
          Người ấy kêu van mãi ông mới tha cho.
          Một lần khác, Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm, bị một người quân hiệu ngăn lại. Về nhà, bà khóc:
         - Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.
          Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là phải chết. Nhưng khi nghe anh ta kể rõ ngọn ngành, ông bảo:
         - Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép nước như thế, ta còn trách gì nữa!
          Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.
          Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể. Có viên quan nhân lúc vào chầu vua, ứa nước mắt tâu:
         - Bệ hạ còn trẻ mà thái sư chuyên quyền, không biết rồi xã tắc sẽ ra sao. Hạ thần lấy làm lo lắm.
          Vua đem viên quan đến gặp Trần Thủ Độ và nói:
        - Kẻ này dám tâu xằng với Trẫm là Thượng phụ chuyên quyền nguy cho xã tắc.
          Trần Thủ Độ trầm ngâm suy nghĩ rồi tâu:
         - Quả có chuyện như vậy. Xin bệ hạ quở trách thần và ban thưởng cho người nói thật.
                                                                                     Theo ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TOÀN THƯ  
Câu 1: Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
  1. Ông đồng ý theo lời xin của phu nhân.
  2. Ông đồng ý với điều kiện phải chặt một ngón chân.
  3. Ông không đồng ý.
Câu 2: Trần Thủ Độ cư xử như vậy đối với người muốn xin chức câu đương là có ý gì?
     A. Ông không vì tình riêng, không nghe theo lời xin của phu nhân.
     B. Ông muốn răng đe những người mua bán quan chức.
     C. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 3: Người quân hiệu đã làm gì?
    A. Không cho Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm.
    B. Cho Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm.
    C. Có cử chỉ khinh nhờn Linh Từ Quốc Mẫu.              
Câu 4: Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
    A. Ông cho trách móc, bắt giam người quân hiệu.
    B. Ông không trách móc mà lấy vàng, lụa thưởng cho người quân hiệu.
    C. Ông cho giết người quân hiệu để làm gương.          
Câu 5:  Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ đã nói như thế nào?
    A. Ông xin vua quở trách người nói thật.
    B. Ông xin vua quở trách mình và ban thưởng cho người nói thật.
    C. Ông xin vua bắt giam người nói thật.              
Câu 6:  Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?
    A. Ông cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng.
    B. Ông nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương
    C. Cả hai ý trên đều đúng.              
Câu 7: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “công” trong từ “công minh”?
    A. Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”.
    B. Công có nghĩa là “không thiên vị”.
    C. Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”.
Câu 8: Nhóm từ nào dưới đây chứa tiếng “ công” có nghĩa là “ của nhà nước, của chung”?
    A. Công nhân, công nghiệp.      B. Công bằng , công lý.      C. Công cộng, công chúng.
Câu 9: Câu “Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể” là:
    A. Câu đơn                 B. Câu ghép          C. Cả 2 câu đều sai
Câu 10: Điền quan hệ từ thích hợp ( và, còn, nhưng, tuy) vào mỗi chỗ trống:
    A. Tấm chăm chỉ, hiền lành ......… Cám thì lười biếng, độc ác.
    B. Ông đã nhiều lần can gián ............… vua không nghe.
Câu 11: Dấu gạch ngang trong bài có tác dụng gì?
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đoạn đối thoại.
B. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
C. Cả hai ý trên đều sai.           
Câu 12: Câu: “Người ấy kêu van mãi, Trần Thủ Độ đã tha tội cho” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu đơn                     B. Câu ghép          C. Cả 2 câu đều đúng
Câu 13: Từ “Ông” trong bài dùng để chỉ ai?
A. Trần Thủ Độ                      B. Người quân hiệu                  C. Viên quan
Câu 14: Câu “Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn” gồm mấy quan hệ từ?
A. Một ( đó là...................................................) 
B. Hai ( đó là.........................................................................)
C. Ba ( đó là.....................................................................................................)
Câu 15: Vị ngữ trong câu “Ông cho bắt người quân hiệu đến” gồm những từ nào?
A. Ông                           B. Cho bắt người quân hiệu đến                   C. Đến
Câu 16: Chủ ngữ trong câu “Người này nghĩ phải chết” gồm những từ ngữ nào?
A. Người này                  B. Người này nghĩ                    C. Phải chết
Câu 17: Em hãy gạch 1 gạch dưới vế chỉ nguyên nhân, gạch 2 gạch dưới vế chỉ kết quả trong những ví dụ sau?
A. Vì nhà nghèo quá, chị ấy phải nghỉ học.
B. Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được.
Câu 18: Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ NN-KQ.
   Vì bạn Nam không thuộc bài..............................................................................................
Câu 19: Thêm vào chỗ trống 1 vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ ĐK (GT) – KQ.
   Hễ em được điểm tốt..........................................................................................................
Câu 20: Em hãy gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, gạch 2 gạch dưới vị ngữ trong ví dụ sau?
    Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo nhưng cuối cùng hắn vẫn phải đưa hai tay vào còng số 8.
Em đọc thầm bài:
NGHĨA THẦY TRÒ
Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban các học trò nhỏ rồi nói:
- Thầy cảm ơn các anh. Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh, thầy mời tất cả các anh theo thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng.
Các môn sinh đồng thanh dạ ran. Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau. Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, cuối cùng là mấy chú tóc trái đào. Cụ giáo Chu dẫn học trò đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm cúng. Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc bạc phơ đang ngồi sưởi nắng. Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói to:
- Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.
Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. Thầy giáo Chu lại nói to câu nói vừa rồi một lần nữa. Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy.
Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già. Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học thấm thía về nghĩa thầy trò.
Theo Hà Ân  
   Dựa vào nội dung bài đọc thầm trên, em hãy khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Các môn sinh đến nhà thầy giáo Chu để làm gì?
A. Để xin theo học.                  B. Để mừng thọ thầy.               C. Để thăm thầy.  
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
A. Các môn sinh tụ tập trước nhà thầy từ sáng sớm.
B. Cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau. Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước.
C. Cả hai câu trên đều đúng.
Câu 3: Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy dạy vỡ lòng mình như thế nào?
A. Không tôn trọng.
B. Cư xử bình thường như đối với mọi người.
C. Rất kính trọng và biết ơn.
Câu 4: Câu thành ngữ nào dưới đây nói lên bài học các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
A. Tiên học lễ, hậu học văn.         B. Học đi đôi với hành.    C. Uống nước nhớ nguồn.
Câu 5: Thành ngữ nào dưới đây không đề cao vai trò của người thầy?
A. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.      B. Học thầy không tày học bạn.     C. Tôn sư trọng đạo
Câu 6: Dấu phẩy trong câu “Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy” có ý nghĩa như thế nào?
A. Ngăn cách thành phần trạng ngữ với các thành phần chính trong câu.
B. Ngăn cách hai thành phần chính trong câu.
C. Kết thúc câu.
Câu 7: Câu ghép “Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước” có các vế câu nối với nhau bằng cách nào?
A. Nối với nhau bằng quan hệ từ.
B. Nối với nhau bằng cặp từ hô ứng.
C. Nối trực tiếp, không dùng từ nối.
Câu 8: Các câu:Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách lặp lại từ ngữ.     
B. Bằng cách thay thế từ ngữ.
C. Bằng cả hai cách trên.
Câu 9: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa với từ truyền thống
A. Phong tục và tập quán của tổ tiên ông bà.
B. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
C. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 10: Nghĩa của từ truyền nào dưới đây mang ý nghĩa là trao lại cho người khác?
A. Truyền ngôi                         B. Truyền hình.                           C. Truyền bá      
Câu 11: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo?
A. Tiên học lễ, hậu học văn.     B. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.        C. Các ý trên đều đúng.
Câu 12: Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập.
B. Cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau.
C. Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học thấm thía về nghĩa thầy trò.
Câu 13: Từ nào dưới đây không phải là từ láy?
A. Học hỏi                               B. Hỏi han                               C. Thấm thía
Câu 14:  Từ “bằng” ở câu nào dưới đây là quan hệ từ?  
A. Cây thước này bằng gỗ.
B. Các môn sinh đến mừng thọ thầy bằng tất cả tấm lòng yêu thương và tôn kính.
C. Các ý trên đều đúng.
Câu 15: Câu “Các môn sinh đồng thanh dạ ran” thuộc mẫu câu nào?
A. Ai làm gì?                            B. Ai là gì?                     C. Ai thế nào?
Câu 16: Vị ngữ trong câu “Ở hiên trước, một cụ già trên 80 tuổi râu tóc bạc phơ đang ngồi sưởi nắng” gồm những từ nào?
A. Râu tóc bạc phơ đang ngồi sưởi nắng.
B. Đang ngồi sưởi nắng.
C. Các ý trên đều sai.
Câu 17: Bài văn trên thuộc chủ điểm nào?
A. Nhớ nguồn                 B. Người công dân                   C. Cuộc sống thanh bình
Câu 18: Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân-kết quả.
   ......................................................................... nên Lan đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
Câu 19: Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện(giả thiết) - kết quả.
   Nếu chúng ta chủ quan ......................................................................................................
Câu 20: Em hãy gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, gạch 2 gạch dưới vị ngữ trong ví dụ sau?
   Mặc dù giặc Tây hung tàn nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ.
BÀI 20 : BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
Câu 1. Điền từ còn thiếu vào dấu (…) trong đoạn vă dưới đây:
- Ngày ……………….nhân dân huyện …………………….đứng lên khởi nghĩa, mở đầu phong trào Đồng Khởi ở tỉnh…………………………..
- Cuối năm …………….. – đầu năm ………….., phong trào  Đồng Khởi nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền Nam.
- ………………………  là nơi tiêu biểu của phong trào Đồng Khởi.
(17/1/1960 ; Mỏ Cày ;  1959 ; 1960 ; Bến Tre)
Câu 2. Hình thức đấu tranh của nhân dân niềm Nam sau phong trào Đồng khởi là gì ?
BÀI 21 : NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA
Câu 1. Điền từ còn thiếu vào dấu (…) trong đoạn vă dưới đây:
-Tháng ……………………, với sự giúp đỡ của……………………, Nhà máy Cơ khí Hà Nội được ………………………………….trên diện tích hơn ……………. mét vuông ở phía tây nam Thủ đô Hà Nội.
-Sau …………… ngày đêm lao động kiên trì gian khổ, ……………………..diễn ra lễ khánh thành nhà máy.
-Nhà máy Cơ khí ………………...góp phần to lớn vào công cuộc ……………………….chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và ……………………………thống nhất đất nước.
(10 vạn;12 năm 1955; khởi công xây dựng ;Liên Xô; 1000; Hà Nội; đấu tranh;tháng 4-1958; xây dựng)
BÀI 22 : ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
Câu 1. a) Đường Trường Sơn được Trung ương Đảng, Bác Hồ quyết định mở vào ngày, tháng ,năm nào?  Ngày ……/……../………….
            b)  Đường Trường Sơn còn có tên gọi khác là: .......................................................
Câu 2. Mục đích của việc mở đường Trường Sơn gì ?
………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Điền từ còn thiếu vào dấu (…) trong đoạn văn dưới đây:
-Tính đến ngày thống nhất đất nước đường Trường Sơn đã tồn tại…………………..........
-Ròng rã 16 năm, địch đã trút xuống đường Trường Sơn hơn 3 ..........và chất độc hóa học.
-Trung ương Đảng ………………………..mở đường Trường Sơn. Đây là con đường để …………….........chi viện sức người, vũ khí, lương thực, …cho chiến trường, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng…………………….
(miền Bắc ; triệu tấn bom đạn ; miền Nam ; gần 6000 ngày đêm ; quyết định)





  
       
   
   

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn mong muốn website của trường cập nhật các thông tin gì nhất?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập2
  • Hôm nay10
  • Tháng hiện tại111
  • Tổng lượt truy cập144,696
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây