Bài tập môn Tiếng Việt lớp 1

Thứ ba - 24/03/2020 20:55
1. Luyện đọc các vần từ vần ia đến vần ươp.

2. Luyện đọc câu :
- Chú chim vàng anh nhảy nhót từ cành bàng sang cành phượng.
- Thôn xóm, làng bản đã lên đèn. Trời đã về đêm, chị ngồi ngắm sao Hôm. Bé ôm gấu bông nằm ngủ trên đệm.
- Suối Nhỏ chảy qua những cây um tùm, những cánh đồng bát ngát. Thế rồi, Suối Nhỏ đã đến biển cả mênh mông. Nó chăm chú dõi theo những cánh buồm đỏ thắm.
- Bữa cơm hôm nay ngon quá: có tôm rang, cá kho và món măng xào thơm lừng.
- Tết đến, nhà nào cũng có bánh chưng, bánh tét.
- Mèo ta trèo ngay lên giường, cái chăn ấm của bé lấm tấm dấu chân mèo.
- Đầu năm bạn Hương giành giải nhì trong triển lãm tranh châm biếm của tỉnh.
- Ngày nghỉ, em giúp bà và mẹ bắt sâu, nhổ cỏ cho cây.
- Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. Mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
- Mặt trời vừa lên cao, bản làng đã thức giấc. Mọi người lên nương trỉa ngô.



3. Chính tả (Nghe – viết)
                                                          Mùa hạ
Sang tháng tư, nắng hạ tràn về. Mùa hạ là mùa của nắng, của mưa. Nắng chang chang, gay gắt. Mưa sầm sập đổ thật bất ngờ.




                                                           TẾT
Tết là ngày lễ đầu năm của Việt Nam. Tết đến, các gia đình trang trí nhà cửa, sắm sửa thật chu đáo. Nhà sắm mâm ngũ quả và cây cảnh như: đào, quất ở miền Bắc; mai ở miền Nam.



Nắng vàng
Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa. Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy lúa mùa. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng nón trắng nhô lên nhô xuống ,tiếng nói cười vui vẻ.

Bé đỡ mẹ
Mẹ dạy Thắng nhặt rau, lau nhà, gấp áo. Bé làm chăm chỉ và thích thú. Mẹ bảo
Thắng năm nay tài quá, mẹ đỡ vất vả.

Bé Nhi
Bé Nhi bị cảm, trán hầm hập. Mẹ đã đắp khăn mát cho bé. Mẹ dặn chị Lan và
các bạn đi thang gác thật nhẹ nhàng để bé ngủ.

Thu về
Thu đã về, nắng nhẹ nhàng, lá cây vàng thẫm. Bầy sẻ lích rích rủ nhau xây tổ.

NHỚ BÀ

Bà vẫn ở quê. Bé rất nhớ bà. Bà đã già, mắt đã mờ, thế mà bà đan lát, cạp rổ, cạp rá bà tự làm cả. Bà vẫn rất yêu nghề.

Đi học
Đi học thật là vui. Cô giáo giảng bài. Nắng đỏ sân trường. Điểm mười thắm
trang vở.

BÉ Ở NHÀ
Bà sắp đặt bàn ghế. Bé thì chăm chú vẽ. Bé rất mê vẽ, vẽ cặp da, vẽ xe đạp, vẽ bắp ngô... vẽ cho kỳ chán.

GIỖ TỔ
Tháng ba hằng năm, lễ giỗ tổ. Hàng vạn dân Phú Thọ và hàng ngàn dân các làng gần mộ tổ làm lễ dâng lễ vật.

Du lịch
Khách du lịch đi ra vịnh ngắm cảnh. Ca nô xình xịch, bập bềnh, gió mát, rất thích. Nắng chiếu xuống làm cho mặt vịnh lấp lánh.


Gia đình Quế
Gia đình Quế có bà, bố, mẹ, anh Nam và Quế. Nhà Quế ở thành phố Nha Trang. Nhà Quế rất sạch sẽ và mát mẻ.

Mùa thu
Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy. Nhìn hai bên bờ sông, thấy cỏ cây và những làng gần, núi xa luôn luôn mới.
Về mùa thu, dòng sông phẳng lặng, sóng gợn lăn tăn. Dưới sông từng đàn cá tung tăng bơi lội.

Cây dây leo
Cây dây leo
Bé tí teo
Ở trong nhà
Lại bò ra
Cánh cửa sổ
Và nghển cổ
Lên trời cao. . .

Vâng lời
Các cháu chơi với bạn
Cãi nhau là không vui
Cái miệng nói xinh thế
Chỉ nói điều hay thôi.

Bắp cải xanh
Bắp cải xanh
Xanh mát mát
Lá cải sắp
Sắp vòng tròn
Búp cải non
Nằm ngủ giữa.



4. 
Điền âm đầu r, d hoặc gi vào chỗ trống cho đúng
          cô ….áo                nhảy ….ây            …..a đình              ….ừng cây

hạ.........á               da...........ẻ             ………ỏ cá

Điền i hoặc y vào chỗ trống cho đúng
          bánh qu….       kiếm củ…          tú… xách            thủ… tinh
 Điền ng hoặc ngh vào chồ chấm
           ......…...ủ khì                                      …....….e đàn
           …..........ệ sĩ                                       suy …....…ĩ

                     ………..õ nhỏ                                    …….....é ọ
                   lá...............ô                                       ……......ỉ hè.

…………e………..óng                     ………...ĩ….…….ợi.

Điền c hay k ?
         .......im khâu         gầy ......òm            đuổi kịp con ......ọp

Điền vào chỗ trống:     
a. ( c/ k/qu ):         … ây đa                ....ả cà
.......ì lạ                  .....ánh cò              cây .....ọ                ..........e tính
b. ( ng/ ngh ):        ngộ ........... ĩnh               ngân ……..a
Chọn phụ âm đầu x, s, ngh, ng thích hợp điền vào chỗ trống
Lá ……en                                ..…e đạp.                      
…….….ĩ ngợi                          ……….ửi mùi.
Điền s hay x vào chỗ chấm thích hợp:
nước …ôi                       đĩa …ôi
ăt hay ât: ph…..′…. cờ , g...… lúa
· iên hay iêm: v….. phấn , lúa ch…….
ăt hay ât: ph…..′…. cờ , g...… lúa
· iên hay iêm: v….. phấn , lúa ch…….
ăt hay ât: ph…..′…. cờ , g...… lúa
· iên hay iêm: v….. phấn , lúa ch……
Điền qu hoặc c, k vào chỗ chấm:
.....ây đào              .......ĩ sư                 ……à quê             quả ......à
5. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống:
+ iên hay yên: con k........ ; tổ ........
+ ươn hay ương: n............ rẫy; v............ vai
        con l.......... ; yêu..............
+ ăt hay ât: ph…. cờ; g...… lúa
+ iên hay iêm: v….. phấn; lúa ch…….
+ eng hay iêng : Cái x ...........; bay l...............
+ ong hay âng : Trái b...........; v..................lời?
+ ôm hay ơm: gối ……..; bó r……..
+ uôn hay uông: quả ch………………; b……….. bán
+ uôm hay uôn : nắng nh……....... vàng ; l……...... lách
+ iên hay iêng : bay l…………; h…..….. ngang.
      Hà T …... ; Sầu r ……….
+ ong hay ông : con …….; cây th………..
+ ăt hay ăc : cháu ch .........; m............ áo.
+ oi hay ơi: làn kh …… cây; c……
+ ăm hay âm : ch..… chỉ; m … cơm
+ om hay am: số t……. ;ống nh..…..
+ im hay um: xâu k …….. ;ch ……. nhãn.
+ ua hay ưa: cơn m…… ; gặt l…….
+ ia hay ai: m…... mai; gà s….... cánh
cây m….. ; cổ ch…
+ iu hay êu: đàn s.´. .; nhỏ x.´. .; cái r.`. .; l.´. . lo
+ ưu hay ươu: h........ nai; m….... kế; trái l…...; bầu r.......
+ uôi hay ươi: t……… thơ; túi l…….
+ ui hay uôi: con m…... ; ngọt b……
+ on hay an: xà l… ; bé chạy lon t..…
c…. gà; cái b…...
Điền im, ip, om, op ?
màu t……             lom kh….....                   nh...... nhàng                  h....... lớp
6. Nối thành câu phù hợp:
a.
             Bông hồng                             Đang giảng bài
             Trăng rằm                             Phải đội mũ bảo hiểm
             Đi xe máy                              Thơm ngát

   Cô giáo                                 Sáng tỏ




b.
Ngọn gió                                  xanh rờn
lá mía                                       mát rượi

Bạn nhỏ                                   cưa gỗ
Bác thợ                                    ca múa

7. Nối thành câu đơn giản:
a.
Hai với hai                               là bốn
Chó mèo                                  riêu cua
Chú bé                                     đuổi nhau
Mẹ nấu                                     mưu trí
b.
Bé hái lá                         thợ xây.      
Chú voi có                      cái vòi dài.
Bố em là                         cho thỏ.

8. Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A                                             B

Rửa tay sạch                            học môn Tiếng Việt.
Bé rất thích                              bán hoa.
Mẹ đi chợ                                 chưa chín.
Quả gấc                                    trước khi ăn cơm.
Vườn cải nhà em                      đi kiếm mồi
Đàn sẻ                                      ngon miệng
Bữa cơm trưa                           nở rộ
Con suối                                  chảy rì rầm

9. Đúng điền đ, sai điền s vào ô trống
chim iến                          ghế đệm
nóng nực                        cái ciềng
10. Gạch dưới tiếng có vần ây
cày cấy,                cờ vây,                  nhảy dây,              xây nhà
11. Viết 2 tiếng có vần anh; 2 tiếng có vần ach
……………………………………………………………………………………
12. Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống
a. Luỹ . . . . . . . . xanh mát (che / tre).
b. Bố thay . . . . . . . xe (yêng/ yên).
c. Hôm nay là ngày ………….nhật của Lan. (sinh / xinh)
13. Gạch chân chữ viết đúng chính tả ?
cái tai / cái tay                          giày vải / vải dày
14. Nối các ô chữ để có từ, câu đúng

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019 - 2020

15. Đọc và nối tranh
Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 1
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn mong muốn website của trường cập nhật các thông tin gì nhất?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập3
  • Hôm nay29
  • Tháng hiện tại130
  • Tổng lượt truy cập144,715
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây