Bài ôn môn Khoa học lớp 5

Thứ bảy - 14/03/2020 21:50
  1. Môn Khoa học
BÀI 35: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
 Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Chất rắn có đặc điểm gì?
A. Không có hình dạng nhất định.          
B. Có hình dạng nhất định.
C. Có hình dạng của vật chứa nó.
Câu 2: Chất lỏng có đặc điểm gì?
A. Không có hình dạng nhất định, chiếm toàn bộ vật chứa nó, không nhìn thấy được.
B. Có hình dạng nhất định, nhìn thấy được.
C. Không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, nhìn thấy được.
Câu 3: Khí các-bô-níc, ô-xi, ni-tơ có đặc điểm gì?
A. Không có hình dạng nhất định, chiếm toàn bộ vật chứa nó, không nhìn thấy được.
B. Có hình dạng nhất định, nhìn thấy được.
C. Không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, nhìn thấy được.
Câu 4. Chọn các từ, cụm từ cho trước trong khung để điền vào chỗ ...... trong các câu dưới đây cho phù hợp.
nước, sáp, ni-tơ, thủy tinh, kim loại
a. Ở nhiệt độ cao thích hợp, các chất: ............... ,.........................,.........……….…sẽ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
b. Khi được làm lạnh ở nhiệt độ thích hợp thì khí ........................ sẽ chuyển thành thể lỏng.
c. Trong tự nhiên, ......................... có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí.
BÀI 36: HỖN HỢP
Câu 1. Viết chữ Đ vào  • trước câu trả lời đúng, chữ S vào • trước câu trả lời sai.
Hỗn hợp là gì?
• Là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau nhưng mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó.
• Là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau, làm cho tính chất của mỗi chất thay đổi, tạo thành chất mới.
BÀI 37:  DUNG DỊCH
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Dung dịch là gì?
A. Là hỗn hợp của chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều.
B. Là hỗn hợp của chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau.
C. Cả hai trường hợp trên.
Câu 2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
2.1 Để sản xuất ra nước cất dùng trong ý tế người ta sử dụng phương pháp nào?
A. Lọc.             B. Lắng.                C. Chưng cất.                 D. Phơi nắng.
2.2 Để sản xuất ra muối từ nước biển người ta sử dụng phương pháp nào?
A. Lọc.             B. Lắng.                C. Chưng cất.                 D. Phơi nắng.

BÀI 38 – 39: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1.1 Hiện tượng gì xảy ra khi cho vôi sống vào nước.
A. Không có hiện tượng gì.
B. Vôi sống hòa tan vào nước tạo thành dung dịch nước vôi.
C. Vôi sống trở nên dẻo quánh thành vôi tôi và kèm theo sự tỏa nhiệt.
1.2 Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác được gọi là gì?
A. Sự biến đổi lí học.                     B. Sự biến đổi hóa học.
    


BÀI 41: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên Trái Đất là:
A. Mặt Trời.                        B. Mặt Trăng.                 C. Gió.                  D. Cây xanh.
Câu 2. Dưới đây là một số ý kiến về vai trò của Mặt Trời đối với cuộc sống của con người.
A. Sưởi ấm.                         B. Làm nước ấm.            C. Tạo ra than đá.
D. Giúp con người làm khô thức ăn như cá, rau, quả để bảo quản.
Khoanh vào chữ cái trước nhận xét đúng.
a) Chỉ A, C, D đúng.               b) Chỉ A, B đúng.     c) Cả A, B, C, D đều đúng.

BÀI 42-43: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
Câu 1.Khoanh tròn trước câu đúng.
Nguyên nhân dẫn tới nhu cầu sử dụng chất đốt tăng.
A. Dân số trên Trái Đất tăng.                  B.Sử dụng bếp đun cải tiến.
C. Sự phát triển của công nghiệp.            D.Sự khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời.
Câu 2. Khoanh tròn trước câu đúng.
  1. Các chất đốt khi cháy sinh ra khí các-bô-níc và nhiều chất khác làm ô nhiễm môi trường.
  2. Chúng ta không cần phải sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng.
  3. Không nên dùng xăng để nhóm bếp.
D. Khi dùng nến, nên đặt nến lên những vật dễ cháy.

BÀI 44: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Vật nào dưới đây hoạt động được nhờ sử dụng năng lượng gió?
A. Quạt.                                                           B. Thuyền buồm.           
C. Tua-pin của nhà máy thủy điện.                    D. Pin mặt trời.
Câu 2. Khoanh tròn vào trước câu đúng.
  1. Khi làm nhà, cần phải tính đến việc sử dụng năng lượng gió tự nhiên cho toàn nhà.
  2. Người ta không thể tạo ra dòng điện từ năng lượng gió.
  3. Từ năng lượng nước chảy người ta có thể tạo ra dòng điện.
  4. Người ta có thể sử dụng năng lượng nước chảy để làm sạch vật bị bẩn.

BÀI 45: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Trong các vật dưới đây, vật nào là nguồn điện?
A. Bóng đèn điện.                                   B. Bếp điện.         
C. Pin.                                                   D. Cả ba vật kể trên.

BÀI 48: AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Để đề phòng dòng điện quá mạnh có thể gây cháy đường dây và cháy nhà, người ta lắp thêm vào mạch điện cái gì?
A. Một cái quạt.                                               B. Một bóng đèn điện
C. Một cầu chì.                                                 D. Một chuông điện.
Câu 2. Hãy viết chữ N vào trước việc nên làm, chữ K vào trước việc không nên làm.
Để đảm bảo an toàn, tránh tai nạn do điện gây ra, chúng ta nên làm gì?
• Thay dây chì bằng dây đồng trong cầu chì.
• Dùng tay ướt cầm phích điện để cắm vào ổ điện.
• Phơi quần áo trên dây điện.
• Báo cho người lớn biết khi phát hiện thấy dây điện bị đứt.
• Trú mưa dưới trạm điện.
• Chơi thả diều dưới đường dây điện.

BÀI 49 – 50: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1.1 Đồng có tính chất gì?
A. Cứng, có tính đàn hồi.
B. Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.
C. Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số axit ăn mòn.
D. Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát mỏng và kéo thành sợi; dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
1.2 Thủy tinh có tính chất gì?
A. Cứng, có tính đàn hồi.
B. Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.
C. Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số axit ăn mòn.
D. Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát mỏng và kéo thành sợi; dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
1.3 Nhôm có tính chất gì?
A. Cứng, có tính đàn hồi.
B. Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.
C. Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số axit ăn mòn.
D. Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát mỏng và kéo thành sợi; dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
1.4 Thép được sử dụng để làm gì?
A. Làm đồ điện, dây điện.             
B. Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máy móc...
1.5 Sự biến đổi hóa học là gì?
A. Sự chuyển thể của một chất từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.
B. Sự biến đổi từ chất này thành chất khác.
1.6 Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch?
A. Nước đường.
B. Nước chanh (đã học hết tép chanh và hạt) pha với đường và nước sôi để nguội.
C. Nước bột sắn (pha sống)
Câu 2.Khoanh tròn vào trước phát biểu đúng.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là nguyên nhân dẫn tới nhu cầu sử dụng chất đốt tăng.
  1. Dân số trên trái đất tăng.                    C. Sử dụng bếp đun cải tiến.
  2. Sự phát triển của công nghiệp.            D. Sự khai thác sử dụng năng lượng mặt trời.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn mong muốn website của trường cập nhật các thông tin gì nhất?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập2
  • Hôm nay12
  • Tháng hiện tại11,228
  • Tổng lượt truy cập144,077
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây